Javascript Codecademy Beginner Course #1

1.Important web:

Cheatsheet javascript gồm nhiều lệnh cơ bản

https://www.codecademy.com/learn/introduction-to-javascript/modules/learn-javascript-introduction/cheatsheet



Course cơ bản về console.log:

nếu điền:

console.log ('Hello '+ 'World'); -> sẽ nhận đc kết quả Hello World

- .toUpperCase() sẽ viết hoa dòng chữ trong '...'


course về Math:

Math.random : tự lựa một số random bất kỳ

Math.floor : lấy phần nguyên của số thập phân

Math.ceil : Làm tròn số thập phân

VD: console.log(Math.ceil(43.8)); (đáp án ra 44), tương tự với math.floor và math.random

console.log(Number.isInteger(); ( check xem số đó có phải số nguyên hay không )


course về Var:

var : tạo ra một variable mới dùng để hỗ trợ các dòng code dưới ( tương tự với int trong C )

ví dụ:

var monanyeuthich ='ga ran';

-> vậy nếu console.log(monanyeuthich); (không ngoặc đơn) -> bài sẽ in ra từ 'ga ran'

let: tương tự như var nhưng có thể thay đổi khi đang code:

let monanyeuthich = 'ga ran';

console.log (monanyeuthich);

monanyeuthich = 'pizza'; 

lúc này từ ga ran -> pizza

const: tương tự như var nhưng không thể thay đổi

Tức là khi cố gắng thay đổi sẽ nhận về kết quả log là TypeError

- lệnh 'let' được dùng nhiều hơn cho một biến khi mà nó có thể thay đổi, và lệnh 'const' được dùng nhiều hơn cho một biến khi mà nó cần đc cố định

*******

Tính toán dùng var:

VD:

let w = 4;

w += 1;

 

console.log(w);


thì đáp án sẽ ra 5, vì thay 4 và w thì 4+1=5

LƯU Ý:

Các phép tính có thể viết tắt bằng cách sau

x -= 5 thì sẽ là x = x - 5

y *= 2 thì sẽ là y = y * 2

z /= 2 thì sẽ là z = z / 2

Tất cả dấu ghi ở trước dấu '='

String Interpolation

Bài tập: Đặt tên cho một biến = const, sau đó in ra màn hình console : My name is "Name":

const myName = "Khoi";

console.log ('My name is ${myName}`);

Output sẽ là :






typeof operator

Bài tập: Đặt variable là một chữ số hay một string bất kì. Sử dụng console.log để in ra màn hình loại variable đó.

VD: let myName="Khoi";

Giờ hãy in ra loại variable của myName. ( là 1 string hay 1 number hay là ... )

Cách làm:

console.log(typeof myName);

-> Khi đó màn hình sẽ in ra loại của variable này.

Output sẽ là : string

-> Nếu chuyển từ Khoi thành 1 con số thì Output sẽ là number, còn nếu chuyển thành true thì sẽ thành boolen 

If Statement

Bài tập: Thêm 1 variable: let sale=true;

sau đó hãy dùng lệnh if với điều kiện là sale hay nói cách khác là if (sale)

TH1:Hãy thử đặt điều kiện như trên và in ra màn hình dòng chữ Time to buy!

TH2: Thay let sale=true; thành let sale=fales; sau đó hãy thử một lần nữa run code và xem kết quả

 Cách làm:

Th1:

let sale=true; // luôn đúng 

if (sale){

console.log("Time to buy!");

Output sẽ là:



Th2:

let sale=false; // luôn sai

if (sale) {

console.log ("Time to buy!");

Output sẽ không hiện ra gì hết vì điều kiện của if trong ngoặc luôn sai

If...Else Statements 

Bài tập: Vẫn như trên nhưng lần này

Sau khi let sale=true; thì đổi giá trị của sale thành false:

sale = false;

Giữ nguyên câu lệnh if sau đó dùng else để in ra màn hình "Time to wait for a sale."


Cách làm:

let sale=true;

sale = false;

if (sale){

console.log("Time to buy!");

}

else {

console.log("Time to wait for a sale."):

}

Comparison Operators

Trước khi vào phần bài tập đây là những dấu trong Javascript mà bạn cần biết:











Bài tập: Tạo ra một biến có tên là hungerLevel và có giá trị = 7, sử dụng câu lệnh điều kiện if else để làm bài tập

Nếu hungerLevel có giá trị lớn hơn 7 thì in ra màn hình Time to eat, nếu không thì in ra màn hình We can eat later

Cách làm:

let hungerLevel=7;

if (hungerLevel>7){

console.log("Time to eat");

}

else {

console.log("We can eat later");

}

Logical Operators

Trước khi vào bài tập đây là những thứ bạn cần biết:






&& : và

|| : hoặc

! : đảo ngược và trả lại ( ví dụ sales=true mà ta console.log(!sales)) thì output sẽ là false


Bài tập: Tạo ra 2 variable tên tirednessLevel và mood. Set giá trị của mood = 'sleepy', giá trị của tirednessLevel = 6. Sau đó dùng câu lệnh điều kiện if else có nội dung như sau:

Nếu tirednessLevel > 8 và mood = "sleepy" thì in ra it's time to sleep còn không thì in ra not bed time yet

Cách giải:











Truthy and Falsy

Trước khi vào bài tập đây là một số kiến thức bạn cần nắm được:
















Những trường hợp trên là những trường  hợp mà giá trị trả lại luôn luôn là false.

VD:

let wordCount = 0;

if (count){

console.log("Great! Let's start working");

}

else {

console.log("Better get to work");

}

Output sẽ là:



Bởi vì wordCount = 0 nên được tính la false nên nó sẽ thi triển khối lệnh bên trong else{}


Bài tập: Hãy điều chỉnh lại giá trị của wordCount sao cho màn hình kết quả in ra :"Great! Let's start working". 

Sau đó tạo một variable mới có tên là favoritePhase có value là "Hello World" tạo thành 2 trường hợp

Trường hợp 1:  Gõ dòng lệnh mang nội dung: Nếu ( if ) (favoritePhase) thì in ra màn hình "This string doesn't seem to be empty" không thì ( else ) in ra màn hình "This string is definitely empty.".

Trường hợp 2: Thay value của favoritePhase thành "" sau đó run lại code và thử lại


Cách làm:

let wordCount = 1;


if (wordCount) {

  console.log("Great! You've started your work!");

} else {

  console.log('Better get to work!');

}


let favoritePhrase = '';


if (favoritePhrase) {

  console.log("This string doesn't seem to be empty.");

} else {

  console.log('This string is definitely empty.');

}

Output:






Truthy and Falsy Assignment

Những điều bạn cần biết trước khi làm bài tập:

Trong một điều kiện boolen ( truthy, falsy ):

Truthy và falsy là những giá trị mà JavaScript khi ép về kiểu Boolean, hoặc trong một ngữ cảnh Boolean, nó sẽ cho ra giá trị true hoặc false.

Cách sử dụng dấu || trong việc khai báo biến:

- Vì dấu || luôn xét điều kiện từ trái qua phải trước nên nếu giá trị bên trái trả về False thì mới bắt đầu xét dần qua vế phải: 

VD: 

let username ='Tuan';

let defaultname = username || 'Khoi'

-> Nếu giá trị boolen của username là true thì khi console.log giá trị mà username đang có sẽ được in ra màn hình . Và vì ở đây username đang có giá trị = 'Tuan' nên giá trị boolen trả lại sẽ là true và từ đó sẽ lấy luôn giá trị 'Tuan' và vứt giá trị 'Khoi' đi.

VD: console.log (` My name is ${defaultname}`);

Output sẽ là:

My name is Tuan

Nhưng nếu giá trị username trả về là false thì sẽ báo lỗi

VD:

// Không khai báo biến cho username

let username ='';

let defaultname = username || 'Khoi';

console.log (`My name is ${defaultname}`);

Lúc này output sẽ là:

My name is Khoi vì giá trị username đang trả về là false nên ta sẽ bỏ qua username và xét sang 'Khoi', vì 'Khoi' có giá trị trả về là true nên sẽ lấy 'Khoi' làm giá trị của defaultname, từ đó in ra My name is Khoi

Bài tập: Đầu tiên tạo ra một biến tên là tool nhưng nội dung trong  ngoặc nháy đơn là một khoảng trống:

let tool = '';  // Giá trị boolen của tool hiện tại đang là False

Bây giờ tạo thêm một biến nữa có tên là writingUtensil. Set giá trị của biến đó là pen.

In ra màn hình

Ternary Operator

Ta có thể thay thế khối lệnh if else bằng dấu ?

Ví dụ như thế này:

 if Khoi is handsome -> console.log ('Khoi is handsome');

else console.log ('Khoi is almost handsome');

Thay thế thành như này:

Khoi is handsome ? console.log('Khoi is handsome') : console.log ('Khoi is almost handsome');

Ngắn gọn hơn khá nhiều

Bài tập: Cho một bài ví dụ sau đây:

let isLocked = false;


if (isLocked) {

  console.log('You will need a key to open the door.');

} else {

  console.log('You will not need a key to open the door.');

}


let isCorrect = true;


if (isCorrect) {

  console.log('Correct!');

} else {

  console.log('Incorrect!');

}


let favoritePhrase = 'Love That!';


if (favoritePhrase === 'Love That!') {

  console.log('I love that!');

} else {

  console.log("I don't love that!");

}


Hãy edit hết tất cả khối lệnh if else thành câu lệnh có dấu ?


Cách làm:

let isLocked = false;


isLocked ? console.log('You will need a key to open the door.') : console.log('You will not need a key to open the door.');


let isCorrect = true;


isCorrect ? console.log('Correct!') : console.log('Incorrect!');


let favoritePhrase = 'Love That!';


favoritePhrase === 'Love That!' ? console.log('I love that!') :

console.log("I don't love that!");

Else If Statements

Tương tự như else if trong môn C

Cấu trúc cũng vậy:

if {khối lệnh}

else if {khối lệnh } 

else {khối lệnh}

Tạm bỏ qua phần bài tập được vì mục này khá dễ

The switch case keyword

Y hệt như C, trong đó:

Switch là thứ bao gồm các case.

Các case sẽ gồm các giá trị, và nếu giá trị đó đúng thì sẽ thực hiện câu lệnh nằm bên trong case đó.

Khi thực hiện xong lệnh bên trong case ta sẽ break y hệt như trong môn C ( break để dừng không thì các case còn lại nằm dưới nó cũng sẽ được run )

Khi kết thúc các case sẽ có một lệnh là default:

Khi không case nào đúng thì khối lệnh bên trong default sẽ được chạy và đương nhiên vẫn phải có break trong default

Bài tập ví dụ luôn vì cái này không có gì để nói nhiều:



Comments